Nghệ thuật làm muối không đơn thuần là phương thức mưu sinh qua ngày mà là một hệ thống tri thức bản địa được đúc kết tinh tế qua nhiều thế hệ, phản ánh sự thích ứng sinh động của con người trước quy luật khắc nghiệt của tự nhiên.
Theo các báo cáo từ Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng các cơ quan liên quan, việc giải mã chiều sâu kỹ thuật này kết hợp với việc hoạch định các giải pháp phát triển thực tiễn chính là cơ sở quan trọng để hiện thực hóa các định hướng chiến lược theo Quyết định số 1325/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm và phát triển bền vững.
Quy trình kỹ thuật và cấu trúc vận hành của ô nề phơi cát
Quy trình công nghệ vận hành trên đồng muối là minh chứng rõ nét cho năng lực làm chủ các yếu tố khí tượng và thổ nhưỡng của người lao động. Quá trình hình thành hạt muối thủ công đòi hỏi sự am hiểu tường tận về chế độ bức xạ mặt trời, biên độ thủy triều và độ mặn của nguồn nước biển. Tại các vùng diêm nghiệp trọng điểm, diêm dân phải vận hành một chuỗi thao tác kỹ thuật vô cùng khắt khe và đòi hỏi thể lực bền bỉ.
Từ công đoạn chọn lựa bãi triều, san phẳng ô nề, làm tơi lớp đất cát pha để hấp thụ tối đa nhiệt lượng mặt trời, cho đến việc phơi cát liên tục, dựng hệ thống vại lọc để lấy nước chát và dẫn vào các ô kết tinh, mọi công đoạn đều tuân thủ nguyên tắc kinh nghiệm nghiêm ngặt. Những con số định lượng từ thực tiễn sản xuất cho thấy nhiệt độ bề mặt cát trong những ngày nắng đỉnh điểm có thể đạt mức cao từ 45 đến 55 độ C, đẩy nhanh tốc độ bốc hơi nước và đòi hỏi người thợ phải căn chuẩn thời gian tháo nước, thu hoạch chính xác từng khung giờ. Sự tinh tế trong kỹ thuật này giúp tối ưu hóa hàm lượng khoáng chất tự nhiên, giữ lại các vi lượng quý giá mà các phương thức sản xuất công nghiệp thông thường khó có thể sao chép trọn vẹn.
Tuy nhiên, cấu trúc vận hành thủ công này hiện đang bộc lộ những điểm nghẽn lớn về mặt kỹ thuật và năng suất. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào sức người và điều kiện thời tiết khiến giá trị kinh tế thu được chưa tương xứng với công sức lao động của diêm dân, khi năng suất lao động thủ công trung bình chỉ đạt khoảng 3 đến 5 tấn/ha/vụ đối với một số mô hình truyền thống. Để giải quyết thực trạng này, các chuyên gia kinh tế nông nghiệp đưa ra nhận định rằng cần thiết phải thực hiện các giải pháp cải tiến kỹ thuật đồng bộ nhằm tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro trước biến đổi khí hậu.
Dấu ấn bản sắc qua các vùng diêm nghiệp tiêu biểu từ Bắc chí Nam
Nghệ thuật tinh chế thủ công mang đậm dấu ấn bản sắc riêng của từng vùng sinh thái, tạo nên sự phong phú cho bức tranh diêm nghiệp quốc gia với tổng diện tích sản xuất muối cả nước có thời điểm duy trì trên hàng nghìn hécta, thu hút sự tham gia của hàng vạn hộ diêm dân. Tại các vùng diêm nghiệp miền Bắc như Nam Định hay Thái Bình, quy trình sản xuất gắn liền với không gian văn hóa châu thổ, tận dụng hệ thống thủy lợi ven sông kết hợp độ mặn dao động theo mùa. Khi dịch chuyển vào dải đất miền Trung nắng gió, nơi có các địa phương tiêu biểu như huyện Quỳnh Lưu hay Diễn Châu thuộc tỉnh Nghệ An với hàng trăm hécta đất làm muối truyền thống, kỹ thuật phơi cát trên các ô nề đạt đến độ tinh xảo cao.
Những hộ gia đình diêm dân bám biển tại đây đã truyền đời bí quyết nhận biết độ kết tinh của hạt muối thông qua sắc nước và kết cấu bề mặt ô nề. Hạt muối xứ Nghệ nhờ vậy mang vị mặn đậm đà, vị thanh sâu và hậu vị đặc trưng, kết tinh từ mồ hôi nhọc nhằn của người lao động giữa cái nắng như đổ lửa. Trong khi đó, tại vùng đồng bằng sông Cửu Long như Cà Mau, diêm nghiệp lại gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản trên vùng đất mặn, hình thành mô hình kinh tế tuần hoàn độc đáo, vừa sản xuất muối vừa khai thác lợi thế sinh thái ngập mặn.
Mặc dù mang những nét đặc trưng vô cùng giá trị, thực tiễn triển khai tại các vùng diêm nghiệp đang đối mặt với bài toán sụt giảm diện tích và sự mai một của các bí quyết thủ công truyền thống do áp lực kinh tế thị trường. Đánh giá từ các nghiên cứu thực tế cho thấy, nếu không có các giải pháp bảo tồn và phát huy kịp thời, các không gian diêm nghiệp truyền thống sẽ đứng trước nguy cơ bị thu hẹp nghiêm trọng. Do đó, các địa phương cần triển khai ngay các giải pháp quy hoạch vùng sản xuất muối đặc sản gắn với bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, lập danh mục bảo vệ các bí quyết kỹ thuật lâu đời và hỗ trợ tài chính cho nghệ nhân bám trụ với nghề.
Định hướng giải pháp phát triển toàn diện ngành muối trong giai đoạn mới
Những bí quyết tinh chế thủ công và bản sắc vùng miền không chỉ duy trì sinh kế cho hàng vạn hộ diêm dân mà còn là nguồn nguyên liệu chiến lược để phát triển các dòng sản phẩm đặc sản. Theo đánh giá từ các chuyên gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc khai thác tri thức bản địa kết hợp với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đã mở ra hướng đi mới, đưa các sản phẩm muối thảo dược, muối tinh chế cao cấp vươn xa trên thị trường. Để hiện thực hóa triệt để tầm nhìn phát triển ngành muối đa giá trị theo định hướng của Chính phủ, hệ thống giải pháp toàn diện được triển khai cụ thể như sau:
Thứ nhất, về mặt tổ chức sản xuất: Đẩy mạnh việc củng cố và phát triển các hợp tác xã muối kiểu mới, đóng vai trò là bệ đỡ hỗ trợ diêm dân từ khâu cung ứng vật tư, áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cho đến việc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến lớn, đảm bảo tỷ lệ tiêu thụ ổn định cho trên 70% sản lượng muối sản xuất tại các vùng trọng điểm.
Thứ hai, về mặt cải tiến kỹ thuật: Ứng dụng cơ giới hóa một phần trong các khâu vận chuyển cát, bơm nước mặn và cào muối bằng các thiết bị cầm tay chạy bằng điện hoặc năng lượng mặt trời; đồng thời chuẩn hóa hệ thống ô nề bằng vật liệu thân thiện với môi trường kết hợp xây dựng nhà vòm che mưa di động nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại do thời tiết cực đoan.
Thứ ba, về mặt chính sách tài chính và tín dụng: Nhà nước cần thiết lập các gói tín dụng ưu đãi dài hạn với hạn mức phù hợp và lãi suất thấp nhằm hỗ trợ diêm dân và doanh nghiệp đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, hệ thống lọc nước và dây chuyền đóng gói hiện đại, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa các vùng diêm nghiệp theo Quyết định số 1325/QĐ-TTg.
Thứ tư, về mặt xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia và đăng ký chỉ dẫn địa lý cho các dòng muối đặc sản vùng miền, kết hợp chặt chẽ với việc ứng dụng công nghệ số, mã QR truy xuất nguồn gốc nhằm minh bạch hóa thông tin, tạo dựng niềm tin tuyệt đối cho người tiêu dùng trong nước và quốc tế.
Thứ năm, về mặt phát triển kinh tế du lịch: Triển khai mô hình du lịch trải nghiệm diêm nghiệp – nơi du khách có thể trực tiếp tham gia quy trình làm muối, tìm hiểu tri thức bản địa cùng diêm dân – nhằm tạo ra nguồn thu nhập kép, vừa bảo tồn di sản văn hóa vừa thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển toàn diện trong nhịp sống mới của đất nước.
Việc kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật truyền thống, sự thích ứng sinh thái linh hoạt với hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ giới hóa, chính sách tín dụng, xây dựng thương hiệu và phát triển du lịch trải nghiệm chính là chìa khóa then chốt giúp ngành muối vươn lên mạnh mẽ, đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế biển đảo và nâng cao chất lượng đời sống của cộng đồng diêm dân.